Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng?

17

Người dân nên làm khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng?

Trong thời đại công nghệ ngày càng phát triển hiện nay, hành vi lừa đảo qua mạng trở nên ngày càng phổ biến và tinh vi hơn. Trường hợp bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng người dân có thể tố giác hành vi lừa đảo đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý.

Cụ thể, người bị lừa đảo viết đơn trình báo cho công an biết về hành vi lừa đảo. Hồ sơ tố giác tội phạm bao gồm:

– Đơn trình báo công an;

– CMND/CCCD/Hộ chiếu của bị hại (bản sao công chứng);

– Chứng cứ liên quan để chứng minh (hình ảnh, ghi âm, video,… có chứa nguồn thông tin của hành vi phạm tội).

Căn cứ theo quy định tại Điều 145 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và giải quyết gồm:

– Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố gồm:

+ Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

+ Cơ quan, tổ chức khác tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm.

– Thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố:

+ Cơ quan điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố theo thẩm quyền điều tra của mình;

+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm theo thẩm quyền điều tra của mình;

+ Viện kiểm sát giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố trong trường hợp phát hiện Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong hoạt động kiểm tra, xác minh tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố hoặc có dấu hiệu bỏ lọt tội phạm mà Viện kiểm sát đã yêu cầu bằng văn bản nhưng không được khắc phục.

Mẫu đơn trình công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng? Tải mẫu đơn trình báo bị lừa đảo ở đâu?

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tỉnh X, ngày … tháng … năm 20…

ĐƠN TRÌNH BÁO

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng )

Kính gửi: – Cơ quan cảnh sát điều tra

               – Công an Quận/ Huyện Y

               – Viện Kiểm sát nhân dân Quận/ Huyện Y

Tôi tên là: Nguyễn Văn A

Ngày, tháng, năm sinh: 22/12/199x

Số CMND/CCCD: 12345xxxxx do Công an Tỉnh X cấp ngày 12 tháng 7 năm  2015

Hộ khẩu thường trú: xã Z, huyện Y, tỉnh X

Chỗ ở hiện tại: xã X, huyện Y, tỉnh X

Tôi làm đơn này xin trình báo với cơ quan Công an về hành vi vi phạm pháp luật lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng của Ông Nguyễn Văn B sinh năm 198x, trú tại ………

Nội dung vụ việc như sau:

Thứ nhất, vào ngày ………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định Ông Nguyễn Văn B đã có hành vi lừa đảo đối với tôi.

Tôi cho rằng hành vi của Ông Nguyễn Văn B có dấu hiệu phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” được quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Theo đó: “Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

– Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các Điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

– Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.” thì phạm tội này.

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chính mình, tôi kính mong Quý cơ quan có biện pháp ngăn chặn và xử lý những hành vi của Ông Nguyễn Văn B

Nay tôi viết đơn xin trình báo này mong Quý cơ quan xem xét những vấn đề sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử Ông Nguyễn Văn B về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Buộc Ông Nguyễn Văn B phải trả lại số tiền cho tôi.

Tôi xin cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!

Người trình báo

(Ký và ghi rõ họ tên)

Tải mẫu đơn trình báo công an bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng tại đây.  Tải về

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 và điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định các khung hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Khung 1: Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Như vậy, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng tùy thuộc từng trường hợp mà có mức phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm hoặc tù chung thân.