Hợp đồng pháp lý là văn bản cực kỳ quan trọng, có giá trị ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Một mẫu hợp đồng chung chung, không được điều chỉnh cho phù hợp với tình huống thực tế, có thể tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và thiếu sót.
Mỗi loại hợp đồng, mỗi giao dịch và mối quan hệ giữa các bên đều có những đặc thù riêng cần được quy định chi tiết. Việc sử dụng một mẫu có sẵn mà không có sự tư vấn của luật sư có thể dẫn đến các tranh chấp khó giải quyết sau này.
1. Cấu trúc cơ bản của một Hợp đồng pháp lý
Hầu hết các hợp đồng đều tuân theo một cấu trúc chung bao gồm các phần chính sau:
-
Tiêu đề hợp đồng: Xác định loại hợp đồng (Hợp đồng Mua bán, Hợp đồng Thuê nhà, Hợp đồng Lao động…).
-
Căn cứ pháp lý: Trích dẫn các văn bản pháp luật làm nền tảng cho việc giao kết hợp đồng (ví dụ: Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại…).
-
Thông tin các bên: Ghi đầy đủ, chính xác thông tin của các bên tham gia (Họ tên/ Tên công ty, Địa chỉ, Mã số thuế, Số CMND/CCCD, Người đại diện…).
-
Điều khoản định nghĩa: (Nếu cần) Giải thích rõ ràng các thuật ngữ chuyên môn được sử dụng trong hợp đồng.
-
Nội dung chính của thỏa thuận:
-
Đối tượng của hợp đồng: Mô tả chi tiết hàng hóa, dịch vụ, tài sản được giao dịch.
-
Chất lượng, quy cách, chủng loại.
-
Giá cả và phương thức thanh toán.
-
Quyền và nghĩa vụ của các bên.
-
Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.
-
-
Điều khoản về vi phạm và bồi thường thiệt hại: Quy định các trường hợp được coi là vi phạm và mức phạt, cách tính bồi thường.
-
Điều khoản về chấm dứt hợp đồng: Các trường hợp và điều kiện để chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
-
Điều khoản về giải quyết tranh chấp: Thỏa thuận nơi giải quyết tranh chấp (Tòa án, Trọng tài) và luật áp dụng.
-
Các điều khoản chung: Hiệu lực hợp đồng, số bản, phụ lục, sửa đổi…
-
Phần ký kết: Chữ ký, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của các bên.
2. Lời khuyên quan trọng
-
Không nên tự ý sử dụng mẫu có sẵn trên mạng mà không hiểu rõ toàn bộ nội dung và hệ quả pháp lý của từng điều khoản.
-
Hãy thuê một luật sư: Đây là cách an toàn và hiệu quả nhất. Một luật sư sẽ:
-
Tư vấn cho bạn về các quyền lợi và rủi ro.
-
Soạn thảo một hợp đồng mới hoàn toàn phù hợp với nhu cầu và tình huống cụ thể của bạn.
-
Rà soát lại các mẫu hợp đồng do đối tác cung cấp, đảm bảo quyền lợi của bạn được bảo vệ.
-
Mẫu hợp đồng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ
(Số ………./20.…./HĐ)
– Căn cứ Bộ Luật Dân sự 2015 số 91/2015/QH13 nước CHXHCN Việt Nam
– Căn cứ ……………… ;
– Căn cứ ………….. ….;
– Căn cứ yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của Công ty Luật ………….
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …………………..
Chúng tôi gồm có:
Bên thuê dịch vụ (Bên A):
Người đại diện:…………… ……….………………….………………….
Chức vụ:………………….… … ……………….………………….
Địa chỉ:………………… ……….………………….………………….
Điện thoại:………………….…………… ….………………….
Số tài khoản:…… ……….………………….………………….
Bên thuê cung cấp dịch vụ (Bên B):
Người đại diện:………………….……………….………………….
Chức vụ:…………………….………………….………………….
Địa chỉ:………………….………………….………………….
Điện thoại:……………………….………………….………………….
Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung vụ việc và các dịch vụ pháp lý
1.1. Nội dung vụ việc:………………….…….………
………….…………………………………………….
1.2. Các dịch vụ pháp lý: ………………….………………….……
…………….………………….………………….……………
Điều 2. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán
2.1. Thù lao:
– Theo giờ […… ]; Theo ngày [……]; Theo tháng […….];
– Theo vụ việc với mức thù lao cố định [………];
– Theo vụ việc với mức thù lao theo tỷ lệ […….];
– Thoả thuận khác […………..]………….………
2.2. Chi phí:
– Chi phí đi lại, lưu trú:………………….………………….………………….
– Chi phí sao lưu hồ sơ:………………….………………….………………….
– Chi phí Nhà nước:………………….………………….………………….
– Thuế giá trị gia tăng:………………….………………….………………….
– Các khoản chi phí khác:………………….………………….………………….
2.3. Phương thức và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:………………….…
Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:………….
………………………..
2.5. Thoả thuận khác về thù lao và chi phí:…………………….………………….
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
3.1. Bên A có quyền:
Yêu cầu Bên B thực hiện các dịch vụ pháp lý đã thoả thuận với tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm và đảm bảo quyền lợi chính đáng cho Bên A;
Đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại đối với những thiệt hại thực tế xảy ra nếu Bên B vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ đã thoả thuận.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu xét thấy việc thực hiện công việc không mang lại lợi ích cho Bên A nhưng phải thông báo bằng văn bản cho Bên B biết trước 15 ngày đồng thời phải thanh toán cho Bên B các khoản thù lao, chi phí theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này.
3.2. Bên A có nghĩa vụ:
Đảm bảo các thông tin, tài liệu do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;
Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho Bên B theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này.
Cung cấp kịp thời các thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc.
Thanh toán thù lao và chi phí theo thoả thuận tại Điều 2 Hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên B nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
4.1. Quyền của Bên B:
Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao và chi phí theo thoả thuận.
Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ, phương tiện cần thiết để thực hiện công việc.
Yêu cầu Bên A thanh toán thù lao, chi phí và bồi thường những thiệt hại thực tế xảy ra cho Bên B nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
4.2. Nghĩa vụ của Bên B:
Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
Thực hiện công việc đã thoả thuận với tinh thần nhiệt tình, trách nhiệm để đảm bảo các quyền lợi chính đáng cho Bên A.
Giữ bí mật các thông tin, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện liên quan đến Bên A mà Bên B biết được trong quá trình thực hiện công việc. Chỉ được công bố các thông tin, tài liệu, chứng cứ, sự kiện đó nếu được sự đồng ý bằng văn bản viết, bản fax hoặc email từ từ những số máy fax, địa chỉ email hợp lệ của Bên A.
Thông báo kịp thời cho Bên A về mọi vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện công việc. Thông báo này được thực hiện bằng điện thoại, lời nói trực tiếp. Việc thông báo bằng văn bản viết, fax, email từ địa chỉ email của Bên B cho Bên A chỉ được thực hiện nếu Bên A có yêu cầu bằng văn bản viết, bản fax hoặc email từ số máy fax, địa chỉ email mà Bên A cung cấp cho Bên B trong hợp đồng này.
Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái thoả thuận.
Bồi thường thiệt hại cho Bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Điều 5. Thời hạn thực hiện hợp đồng
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………….
Điều 6. Điều khoản chung
6.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.
6.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.
6.3. Hợp đồng được lập thành 04 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản.
6.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày………………
ĐẠI DIỆN BÊN A
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
ĐẠI DIỆN BÊN B
(ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Nguồn: Sưu tầm (chỉ mang tính tham khảo)